Hoạt động chỉ định (Du mục kỹ thuật số) - Hồ sơ cần nộp
Tư cách lưu trú Hoạt động chỉ định (Du mục kỹ thuật số) là tư cách lưu trú dành cho những người được tuyển dụng bởi doanh nghiệp nước ngoài hoặc kinh doanh ở nước ngoài, lưu trú tại Nhật Bản để thực hiện công việc từ xa quốc tế. Chế độ này được áp dụng từ ngày 31 tháng 3 năm 2024, cho phép vợ/chồng và con cái đi cùng.
| Hoạt động tương ứng | Công việc từ xa quốc tế dựa trên quan hệ tuyển dụng với doanh nghiệp nước ngoài (không được phép làm việc theo hợp đồng với doanh nghiệp Nhật Bản) |
|---|---|
| Thời hạn lưu trú | Tối đa 6 tháng (không được gia hạn, tổng cộng không quá 6 tháng trong 1 năm) |
Hồ sơ cần thiết theo loại đơn
Lưu ý trước khi nộp đơn
- Nếu có thắc mắc về cách điền đơn, hồ sơ cần thiết, vui lòng liên hệ Trung tâm Thông tin Tổng hợp về Lưu trú của Người nước ngoài. (TEL: 0570-013904)
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, quá trình xét duyệt có thể bị chậm trễ đáng kể hoặc đơn có thể bị từ chối.
- Tất cả giấy tờ chứng nhận được cấp tại Nhật Bản phải được nộp trong vòng 3 tháng kể từ ngày cấp.
- Các tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Nhật.
- Tư cách lưu trú này dành cho cư dân thuế của quốc gia/vùng lãnh thổ có thể trao đổi thông tin thuế với Nhật Bản theo hiệp định thuế.
- Thu nhập hàng năm phải từ 10 triệu yên trở lên.
- Không được phép làm việc theo hợp đồng tuyển dụng với doanh nghiệp trong nước Nhật Bản.
- Không được gia hạn thời hạn lưu trú, và không được lưu trú tổng cộng quá 6 tháng trong 1 năm.
- Phải tham gia bảo hiểm y tế tư nhân (với mức bồi thường từ 10 triệu yên trở lên cho tử vong, thương tích, bệnh tật).
Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (Mới)
1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú 1 bản
2. Ảnh chân dung 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, mặt chính diện, không đội mũ, nền trơn, rõ nét.
3. Phong bì hồi đáp 1 cái
Ghi địa chỉ người nhận trên phong bì tiêu chuẩn, dán tem gửi thư đảm bảo đơn giản.
4. Tài liệu chứng minh là cư dân thuế tại quốc gia mang quốc tịch
Nộp tài liệu chứng minh là cư dân thuế của quốc gia/vùng lãnh thổ có thể trao đổi thông tin thuế với Nhật Bản theo hiệp định thuế.
- Giấy chứng nhận nộp thuế, Giấy chứng nhận cư trú thuế (Tax Residency Certificate), v.v.
5. Tài liệu chứng minh thu nhập hàng năm từ 10 triệu yên trở lên
Nộp các tài liệu phù hợp trong số sau đây.
- Bản sao hợp đồng lao động hoặc giấy chứng nhận thù lao (có thể xác nhận số tiền lương)
- Bản sao tờ khai thuế thu nhập hoặc giấy chứng nhận thu nhập
- Sao kê ngân hàng hoặc tài liệu khác có thể chứng minh thu nhập
6. Tài liệu chứng minh quan hệ tuyển dụng với doanh nghiệp nước ngoài hoặc kinh doanh
Nộp các tài liệu phù hợp trong số sau đây.
- Bản sao hợp đồng lao động (hợp đồng tuyển dụng với doanh nghiệp nước ngoài)
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh (trường hợp kinh doanh)
- Tài liệu tổng quan công ty (địa chỉ, ngành nghề, quy mô của doanh nghiệp nước ngoài)
7. Tài liệu giải thích nội dung hoạt động tại Nhật Bản
Nộp tài liệu mô tả cụ thể nội dung hoạt động làm việc từ xa sẽ thực hiện trong thời gian lưu trú tại Nhật Bản.
8. Giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm y tế tư nhân
Nộp tài liệu chứng minh đã tham gia bảo hiểm y tế tư nhân có hiệu lực trong thời gian lưu trú tại Nhật Bản. Mức bồi thường cho tử vong, thương tích, bệnh tật phải từ 10 triệu yên trở lên.
9. Trường hợp đi cùng vợ/chồng hoặc con cái (chỉ áp dụng cho người liên quan)
Trường hợp vợ/chồng hoặc con cái đi cùng, nộp thêm các tài liệu sau.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (giấy chứng nhận kết hôn, v.v.) - trường hợp vợ/chồng
- Giấy khai sinh - trường hợp con cái
- Bản sao hộ chiếu của vợ/chồng hoặc con cái
- Giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm y tế tư nhân của vợ/chồng hoặc con cái (mức bồi thường từ 10 triệu yên trở lên)
Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú
1. Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú 1 bản
2. Ảnh chân dung 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, mặt chính diện, không đội mũ, nền trơn, rõ nét. Không cần nộp nếu dưới 16 tuổi.
3. Hộ chiếu và Thẻ lưu trú
Xuất trình tại quầy.
4. Tài liệu chứng minh là cư dân thuế tại quốc gia mang quốc tịch
Nộp tài liệu chứng minh là cư dân thuế của quốc gia/vùng lãnh thổ có thể trao đổi thông tin thuế với Nhật Bản theo hiệp định thuế.
- Giấy chứng nhận nộp thuế, Giấy chứng nhận cư trú thuế (Tax Residency Certificate), v.v.
5. Tài liệu chứng minh thu nhập hàng năm từ 10 triệu yên trở lên
Nộp các tài liệu phù hợp trong số sau đây.
- Bản sao hợp đồng lao động hoặc giấy chứng nhận thù lao (có thể xác nhận số tiền lương)
- Bản sao tờ khai thuế thu nhập hoặc giấy chứng nhận thu nhập
- Sao kê ngân hàng hoặc tài liệu khác có thể chứng minh thu nhập
6. Tài liệu chứng minh quan hệ tuyển dụng với doanh nghiệp nước ngoài hoặc kinh doanh
Nộp các tài liệu phù hợp trong số sau đây.
- Bản sao hợp đồng lao động (hợp đồng tuyển dụng với doanh nghiệp nước ngoài)
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh (trường hợp kinh doanh)
- Tài liệu tổng quan công ty (địa chỉ, ngành nghề, quy mô của doanh nghiệp nước ngoài)
7. Tài liệu giải thích nội dung hoạt động tại Nhật Bản
Nộp tài liệu mô tả cụ thể nội dung hoạt động làm việc từ xa sẽ thực hiện trong thời gian lưu trú tại Nhật Bản.
8. Giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm y tế tư nhân
Nộp tài liệu chứng minh đã tham gia bảo hiểm y tế tư nhân có hiệu lực trong thời gian lưu trú tại Nhật Bản. Mức bồi thường cho tử vong, thương tích, bệnh tật phải từ 10 triệu yên trở lên.
9. Trường hợp đi cùng vợ/chồng hoặc con cái (chỉ áp dụng cho người liên quan)
Trường hợp vợ/chồng hoặc con cái đi cùng, nộp thêm các tài liệu sau.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (giấy chứng nhận kết hôn, v.v.) - trường hợp vợ/chồng
- Giấy khai sinh - trường hợp con cái
- Bản sao hộ chiếu của vợ/chồng hoặc con cái
- Giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm y tế tư nhân của vợ/chồng hoặc con cái (mức bồi thường từ 10 triệu yên trở lên)
Liên kết tham khảo
Bạn cần xin hoặc thay đổi tư cách lưu trú tại Nhật Bản?
Dễ dàng tạo đơn xin tư cách lưu trú Nhật Bản của bạn.