Chuyên gia kỹ năng cao - Hồ sơ cần nộp
Tư cách lưu trú Chuyên gia kỹ năng cao dành cho người nước ngoài có năng lực chuyên môn cao hoạt động tại Nhật Bản. Đối tượng là những người đạt trên một mức điểm nhất định theo hệ thống tính điểm nhân tài cao.
| Phân loại | Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 | Chuyên gia kỹ năng cao loại 2 |
|---|---|---|
| i (イ) | Hoạt động nghiên cứu học thuật cao | - |
| ro (ロ) | Hoạt động chuyên môn·kỹ thuật cao | Sau 3 năm có loại 1 |
| ha (ハ) | Hoạt động quản lý·kinh doanh cao | - |
| Thời hạn lưu trú | 5 năm | Không thời hạn |
Hệ thống tính điểm nhân tài cao
Tổng hợp điểm từ các hạng mục như học vấn, kinh nghiệm làm việc, thu nhập hàng năm, nếu đạt 70 điểm trở lên có thể được cấp Chuyên gia kỹ năng cao loại 1, 80 điểm trở lên có thể được hưởng các điều kiện ưu đãi hơn.
- Duy trì 70 điểm trở lên trong 3 năm có thể nộp đơn xin thường trú
- Duy trì 80 điểm trở lên trong 1 năm có thể nộp đơn xin thường trú
📋 Hướng dẫn chi tiết hệ thống tính điểm nhân tài cao (tiếng Nhật)
Mẫu đơn theo loại hoạt động
Chuyên gia kỹ năng cao có mẫu đơn khác nhau tùy theo loại hoạt động. Hãy sử dụng mẫu đơn phù hợp với loại hoạt động của bạn.
Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 i (イ) — Hoạt động nghiên cứu học thuật cao
Sử dụng mẫu đơn sau tùy theo hoạt động tương ứng:
Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 ro (ロ) — Hoạt động chuyên môn·kỹ thuật cao
Sử dụng mẫu đơn sau tùy theo hoạt động tương ứng:
- Mẫu N (Kỹ thuật·Tri thức nhân văn·Nghiệp vụ quốc tế): PDF / Excel
- Mẫu L (Chuyển công tác nội bộ doanh nghiệp): PDF / Excel
- Mẫu U (Nghiệp vụ pháp luật·kế toán, Y tế): PDF / Excel
Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 ha (ハ) — Hoạt động quản lý·kinh doanh cao
Sử dụng mẫu đơn sau tùy theo hoạt động tương ứng:
Chuyên gia kỹ năng cao loại 2
Nếu nội dung hoạt động không thay đổi so với loại 1, sử dụng cùng mẫu đơn như khi nộp đơn thay đổi loại 1.
Hồ sơ cần nộp theo loại đơn
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú — Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 (Mới)
- Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú — Chuyên gia kỹ năng cao loại 1
- Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú — Chuyên gia kỹ năng cao loại 1
- Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú — Chuyên gia kỹ năng cao loại 2
Lưu ý trước khi nộp đơn
- Mẫu đơn và hồ sơ cần nộp khác nhau tùy theo loại hoạt động. Vui lòng xác nhận Mẫu đơn theo loại hoạt động ở trên trước.
- Nếu có thắc mắc về cách điền đơn, hồ sơ cần thiết, vui lòng liên hệ Trung tâm Thông tin Tổng hợp về Lưu trú của Người nước ngoài. (TEL: 0570-013904)
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, quá trình xét duyệt có thể bị chậm trễ đáng kể hoặc đơn có thể bị từ chối.
- Các giấy chứng nhận phát hành tại Nhật Bản phải được nộp trong vòng 3 tháng kể từ ngày phát hành.
- Các tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Nhật.
- Tài liệu đã nộp về nguyên tắc sẽ không được trả lại. Nếu muốn nhận lại, hãy thông báo khi nộp đơn.
- Trong quá trình xét duyệt, có thể được yêu cầu nộp thêm tài liệu bổ sung.
- Không cần chứng minh tất cả các hạng mục trong bảng tính điểm, chỉ cần nộp tài liệu chứng minh tổng điểm đạt 70 trở lên.
Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú — Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 (Mới)
Điều kiện
- Hoạt động thuộc một trong các loại Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 i (イ), ro (ロ), ha (ハ)
- Phù hợp với tiêu chuẩn quy định trong Nghị định Bộ Tư pháp
- Tổng điểm đạt 70 điểm trở lên
Hồ sơ cần nộp
1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú 1 bản
Mẫu đơn khác nhau tùy theo loại hoạt động. Vui lòng tham khảo Mẫu đơn theo loại hoạt động ở trên.
2. Ảnh chân dung 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng, chính diện, không đội mũ, nền trắng.
3. Phong bì hồi đáp 1 cái
Ghi địa chỉ người nhận trên phong bì tiêu chuẩn, dán tem gửi thư đảm bảo (404 yên).
4. Tài liệu liên quan đến cơ quan trực thuộc theo loại hoạt động
Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 tương ứng với hoạt động của tư cách lưu trú hiện có, vì vậy cần nộp kèm tài liệu liên quan đến cơ quan trực thuộc cần thiết khi nộp đơn xin tư cách lưu trú đó.
- Loại 1 i (イ): Tài liệu cần thiết cho đơn xin tư cách lưu trú Giáo sư, Nghiên cứu, v.v.
- Loại 1 ro (ロ): Tài liệu cần thiết cho đơn xin tư cách lưu trú Kỹ thuật·Tri thức nhân văn·Nghiệp vụ quốc tế, Chuyển công tác nội bộ doanh nghiệp, Nghiệp vụ pháp luật·kế toán, Y tế, v.v.
- Loại 1 ha (ハ): Tài liệu cần thiết cho đơn xin tư cách lưu trú Quản lý·Kinh doanh, Nghiệp vụ pháp luật·kế toán, v.v.
5. Bảng tính điểm 1 bản
Sử dụng bảng tính phù hợp với loại hoạt động (i/ro/ha). Một file chứa 3 sheet i/ro/ha.
6. Tài liệu chứng minh cho từng hạng mục điểm
Nộp tài liệu chứng minh tổng điểm đạt 70 trở lên. Không cần chứng minh tất cả các hạng mục, chỉ cần chứng minh được tổng điểm đạt 70 trở lên là đủ.
Ví dụ về tài liệu chứng minh:
- Học vấn: Giấy chứng nhận tốt nghiệp, Giấy chứng nhận bằng cấp
- Kinh nghiệm làm việc: Giấy chứng nhận tại chức, Giấy chứng nhận kinh nghiệm
- Thu nhập hàng năm: Hợp đồng lao động, Phiếu lương, Giấy khấu trừ thuế tại nguồn
- Tuổi: Bản sao hộ chiếu
- Thành tích nghiên cứu: Danh sách luận văn, Bản sao bằng sáng chế, Giấy chứng nhận giải thưởng
- Năng lực tiếng Nhật: Chứng chỉ JLPT, Giấy chứng nhận điểm BJT
- Liên quan đến trường học: Xác nhận xem trường đại học tốt nghiệp có phải là đối tượng được cộng điểm hay không
Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú — Chuyên gia kỹ năng cao loại 1
Đây là đơn xin khi thay đổi từ tư cách lưu trú khác sang Chuyên gia kỹ năng cao loại 1, hoặc khi người có Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 thay đổi nội dung hoạt động·cơ quan trực thuộc.
Điều kiện
- Hoạt động thuộc một trong các loại Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 i (イ), ro (ロ), ha (ハ)
- Phù hợp với tiêu chuẩn quy định trong Nghị định Bộ Tư pháp
- Tổng điểm đạt 70 điểm trở lên
Hồ sơ cần nộp
1. Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú 1 bản
Mẫu đơn khác nhau tùy theo loại hoạt động. Vui lòng tham khảo Mẫu đơn theo loại hoạt động ở trên.
2. Ảnh chân dung 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng, chính diện, không đội mũ, nền trắng. Không cần nộp nếu dưới 16 tuổi.
3. Hộ chiếu và Thẻ lưu trú
Xuất trình (nếu không thể xuất trình hộ chiếu, nộp văn bản nêu lý do).
4. Tài liệu liên quan đến cơ quan trực thuộc theo loại hoạt động
Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 tương ứng với hoạt động của tư cách lưu trú hiện có, vì vậy cần nộp kèm tài liệu liên quan đến cơ quan trực thuộc cần thiết khi nộp đơn xin tư cách lưu trú đó.
- Loại 1 i (イ): Tài liệu cần thiết cho đơn xin tư cách lưu trú Giáo sư, Nghiên cứu, v.v.
- Loại 1 ro (ロ): Tài liệu cần thiết cho đơn xin tư cách lưu trú Kỹ thuật·Tri thức nhân văn·Nghiệp vụ quốc tế, Chuyển công tác nội bộ doanh nghiệp, Nghiệp vụ pháp luật·kế toán, Y tế, v.v.
- Loại 1 ha (ハ): Tài liệu cần thiết cho đơn xin tư cách lưu trú Quản lý·Kinh doanh, Nghiệp vụ pháp luật·kế toán, v.v.
5. Bảng tính điểm 1 bản
Sử dụng bảng tính phù hợp với loại hoạt động (i/ro/ha). Một file chứa 3 sheet i/ro/ha.
6. Tài liệu chứng minh cho từng hạng mục điểm
Nộp tài liệu chứng minh tổng điểm đạt 70 trở lên. Không cần chứng minh tất cả các hạng mục, chỉ cần chứng minh được tổng điểm đạt 70 trở lên là đủ.
Ví dụ về tài liệu chứng minh:
- Học vấn: Giấy chứng nhận tốt nghiệp, Giấy chứng nhận bằng cấp
- Kinh nghiệm làm việc: Giấy chứng nhận tại chức, Giấy chứng nhận kinh nghiệm
- Thu nhập hàng năm: Hợp đồng lao động, Phiếu lương, Giấy khấu trừ thuế tại nguồn
- Tuổi: Bản sao hộ chiếu
- Thành tích nghiên cứu: Danh sách luận văn, Bản sao bằng sáng chế, Giấy chứng nhận giải thưởng
- Năng lực tiếng Nhật: Chứng chỉ JLPT, Giấy chứng nhận điểm BJT
- Liên quan đến trường học: Xác nhận xem trường đại học tốt nghiệp có phải là đối tượng được cộng điểm hay không
Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú — Chuyên gia kỹ năng cao loại 1
Đây là đơn xin khi người có Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 gia hạn thời hạn lưu trú.
Điều kiện
- Tiếp tục hoạt động tương ứng
- Tổng điểm đạt 70 điểm trở lên (không cần duy trì 70 điểm trở lên trong suốt thời hạn lưu trú, nhưng phải đạt 70 điểm trở lên tại thời điểm nộp đơn gia hạn)
- Tình trạng lưu trú tốt
Hồ sơ cần nộp
1. Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú 1 bản
Mẫu đơn khác nhau tùy theo loại hoạt động. Vui lòng tham khảo Mẫu đơn theo loại hoạt động ở trên.
2. Ảnh chân dung 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng, chính diện, không đội mũ, nền trắng. Không cần nộp nếu dưới 16 tuổi.
3. Hộ chiếu và Thẻ lưu trú
4. Tài liệu liên quan đến cơ quan trực thuộc theo loại hoạt động
Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 tương ứng với hoạt động của tư cách lưu trú hiện có, vì vậy cần nộp kèm tài liệu liên quan đến cơ quan trực thuộc cần thiết khi nộp đơn xin tư cách lưu trú đó.
- Loại 1 i (イ): Tài liệu cần thiết cho đơn xin tư cách lưu trú Giáo sư, Nghiên cứu, v.v.
- Loại 1 ro (ロ): Tài liệu cần thiết cho đơn xin tư cách lưu trú Kỹ thuật·Tri thức nhân văn·Nghiệp vụ quốc tế, Chuyển công tác nội bộ doanh nghiệp, Nghiệp vụ pháp luật·kế toán, Y tế, v.v.
- Loại 1 ha (ハ): Tài liệu cần thiết cho đơn xin tư cách lưu trú Quản lý·Kinh doanh, Nghiệp vụ pháp luật·kế toán, v.v.
5. Bảng tính điểm 1 bản
Sử dụng bảng tính phù hợp với loại hoạt động (i/ro/ha). Một file chứa 3 sheet i/ro/ha.
6. Tài liệu chứng minh cho từng hạng mục điểm
Nộp tài liệu chứng minh tổng điểm đạt 70 trở lên. Không cần chứng minh tất cả các hạng mục, chỉ cần chứng minh được tổng điểm đạt 70 trở lên là đủ.
Ví dụ về tài liệu chứng minh:
- Học vấn: Giấy chứng nhận tốt nghiệp, Giấy chứng nhận bằng cấp
- Kinh nghiệm làm việc: Giấy chứng nhận tại chức, Giấy chứng nhận kinh nghiệm
- Thu nhập hàng năm: Hợp đồng lao động, Phiếu lương, Giấy khấu trừ thuế tại nguồn
- Tuổi: Bản sao hộ chiếu
- Thành tích nghiên cứu: Danh sách luận văn, Bản sao bằng sáng chế, Giấy chứng nhận giải thưởng
- Năng lực tiếng Nhật: Chứng chỉ JLPT, Giấy chứng nhận điểm BJT
- Liên quan đến trường học: Xác nhận xem trường đại học tốt nghiệp có phải là đối tượng được cộng điểm hay không
Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú — Chuyên gia kỹ năng cao loại 2
Đây là đơn xin khi người có Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 hoặc Hoạt động đặc định (nhân tài cao) thay đổi sang Chuyên gia kỹ năng cao loại 2 (thời hạn lưu trú không giới hạn).
Điều kiện
- Hoạt động thuộc Chuyên gia kỹ năng cao loại 2
- Tổng điểm đạt 70 điểm trở lên
- Đã lưu trú tại Nhật Bản 3 năm trở lên với tư cách Chuyên gia kỹ năng cao loại 1 hoặc Hoạt động đặc định (nhân tài cao)
- Phẩm hạnh tốt
- Việc lưu trú của người nước ngoài đó được công nhận là phù hợp với lợi ích của Nhật Bản
- Hoạt động đó không gây ảnh hưởng xấu đến ngành công nghiệp và đời sống quốc dân Nhật Bản
Hồ sơ cần nộp
1. Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú 1 bản
Nếu nội dung hoạt động không thay đổi so với loại 1, sử dụng cùng mẫu đơn như khi nộp đơn thay đổi loại 1.
2. Ảnh chân dung 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng, chính diện, không đội mũ, nền trắng. Không cần nộp nếu dưới 16 tuổi.
3. Hộ chiếu và Thẻ lưu trú
Xuất trình (nếu không thể xuất trình hộ chiếu, nộp văn bản nêu lý do).
4. Tài liệu liên quan đến cơ quan trực thuộc theo loại hoạt động
Tuân theo hồ sơ cần thiết của tư cách lưu trú tương ứng (Giáo sư, Nghiên cứu, Kỹ thuật·Tri thức nhân văn·Nghiệp vụ quốc tế, Quản lý·Kinh doanh, v.v.).
5. Bảng tính điểm 1 bản
Nếu muốn được giảm hồ sơ với 80 điểm trở lên, cần chứng minh đạt 80 điểm trở lên. Một file chứa 3 sheet i/ro/ha.
6. Tài liệu chứng minh cho từng hạng mục điểm
Nộp tài liệu chứng minh tổng điểm đạt 70 trở lên (hoặc 80 trở lên).
7. Giấy chứng nhận đóng/không đóng thuế cư dân và giấy chứng nhận nộp thuế
Cần giấy chứng nhận của 5 năm gần nhất. Tuy nhiên, thời hạn được rút ngắn trong các trường hợp sau:
- Duy trì 70 điểm trở lên trong 3 năm trở lên: 3 năm gần nhất
- Duy trì 80 điểm trở lên trong 1 năm trở lên: 1 năm gần nhất
Ngoài ra, nếu có khoảng thời gian ngoài thu thuế đặc biệt (khấu trừ từ lương), cần thêm tài liệu chứng minh đã nộp thuế trong khoảng thời gian đó (biên lai, sao kê ngân hàng, v.v.).
8. Tài liệu xác nhận tình trạng nộp thuế quốc gia
Nộp Giấy chứng nhận nộp thuế (その3) do cơ quan thuế phát hành. その3 là tài liệu chứng minh không có thuế chưa nộp cho các loại thuế tương ứng. Cần chứng minh cho 5 loại thuế sau:
- Thuế thu nhập tại nguồn và thuế đặc biệt phục hồi
- Thuế thu nhập khai báo và thuế đặc biệt phục hồi
- Thuế tiêu dùng và thuế tiêu dùng địa phương
- Thuế thừa kế
- Thuế tặng dữ
9. Tài liệu chứng minh thu nhập
Nộp bản sao sổ tiết kiệm ngân hàng, v.v.
10. Tài liệu chứng minh tình trạng đóng phí bảo hiểm hưu trí công
2 năm gần nhất (nếu duy trì 80 điểm trở lên trong 1 năm trở lên thì 1 năm gần nhất)
Nộp một trong các tài liệu sau:
- Bảng trả lời tra cứu hồ sơ người được bảo hiểm do văn phòng hưu trí phát hành, hoặc
- Thông báo hưu trí định kỳ (ねんきん定期便) — phiên bản toàn bộ thời gian, hoặc
- Bản in “Hồ sơ hưu trí hàng tháng” từ ねんきんネット (Nenkin Net), hoặc
- Bản sao biên lai phí bảo hiểm hưu trí quốc dân (nếu có thời gian tham gia hưu trí quốc dân)
11. Tài liệu chứng minh tình trạng đóng phí bảo hiểm y tế công
2 năm gần nhất (nếu duy trì 80 điểm trở lên trong 1 năm trở lên thì 1 năm gần nhất)
Nộp tài liệu sau tùy theo tình trạng tham gia:
Trường hợp tham gia bảo hiểm y tế nơi làm việc:
- Bản sao thẻ bảo hiểm y tế người được bảo hiểm (nếu tham gia liên tục trong 2 năm gần nhất thì chỉ cần tài liệu này)
Trường hợp tham gia bảo hiểm y tế quốc dân:
- Bản sao thẻ bảo hiểm y tế quốc dân người được bảo hiểm
- Giấy chứng nhận nộp phí bảo hiểm y tế quốc dân (thuế)
- Bản sao biên lai phí bảo hiểm y tế quốc dân (thuế)
Trường hợp là chủ doanh nghiệp thuộc cơ sở áp dụng bảo hiểm xã hội:
- Bản sao biên lai phí bảo hiểm y tế·hưu trí phúc lợi (2 năm gần nhất), hoặc
- Giấy chứng nhận nộp phí bảo hiểm xã hội hoặc Giấy xác nhận (đơn xin) nộp phí bảo hiểm xã hội
Hạng mục thưởng trong bảng tính điểm
Ngoài các hạng mục cơ bản (học vấn, kinh nghiệm làm việc, thu nhập hàng năm, tuổi), có thể cộng thêm điểm từ các hạng mục thưởng sau.
**Thưởng① ** Thành tích nghiên cứu — tối đa 25 điểm (lĩnh vực i) / tối đa 20 điểm (lĩnh vực ro)
Có 1 bằng sáng chế trở lên, thành tích nghiên cứu nhận tài trợ từ cơ quan công, 3 bài luận văn học thuật trở lên, v.v. Không áp dụng cho lĩnh vực ha.
Thưởng② Chức vụ — tối đa 10 điểm (chỉ áp dụng cho lĩnh vực ha)
Giám đốc đại diện·Giám đốc điều hành đại diện: 10 điểm, Giám đốc·Giám đốc điều hành: 5 điểm.
Thưởng③ Chứng chỉ quốc gia Nhật Bản liên quan đến công việc — tối đa 10 điểm (chỉ áp dụng cho lĩnh vực ro)
5 điểm mỗi chứng chỉ, tối đa 10 điểm.
Thưởng④ Làm việc tại cơ quan nhận biện pháp hỗ trợ thúc đẩy đổi mới — 10 điểm
Nếu cơ quan đó là doanh nghiệp vừa và nhỏ, được cộng thêm 10 điểm riêng.
Thưởng⑤ Làm việc tại doanh nghiệp vừa và nhỏ có tỷ lệ chi phí nghiên cứu thử nghiệm trên 3% — 5 điểm
Thưởng⑥ Chứng chỉ nước ngoài liên quan đến công việc — 5 điểm
Thưởng⑦ Lấy bằng tại cơ sở giáo dục đại học Nhật Bản — 10 điểm
Thưởng⑧ Đạt JLPT N1 — 15 điểm
BJT Business Japanese Proficiency Test 480 điểm trở lên cũng được công nhận tương đương. Bao gồm cả người tốt nghiệp chuyên ngành tiếng Nhật tại đại học nước ngoài.
Thưởng⑨ Đạt JLPT N2 — 10 điểm
BJT 400 điểm trở lên cũng được công nhận tương đương. Tuy nhiên, không áp dụng cho người đã nhận điểm Thưởng⑦ hoặc ⑧.
Thưởng⑩ Người làm việc trong dự án tiên tiến thuộc lĩnh vực tăng trưởng — 10 điểm
Chỉ áp dụng cho dự án được Bộ trưởng Tư pháp công nhận.
Thưởng⑪ Người tốt nghiệp đại học được Bộ trưởng Tư pháp chỉ định bằng thông báo — 10 điểm
Đối tượng là các trường thuộc bảng xếp hạng đại học thế giới, Super Global University, trường đối tác Innovative Asia.
Thưởng⑫ Người hoàn thành khóa đào tạo được Bộ trưởng Tư pháp chỉ định bằng thông báo — 5 điểm
Thưởng⑬ Đầu tư 100 triệu yên trở lên vào doanh nghiệp kinh doanh — 5 điểm (chỉ áp dụng cho lĩnh vực ha)
Thưởng⑭ Làm việc trong lĩnh vực quản lý đầu tư — 10 điểm
Thưởng⑮ Làm việc tại cơ quan nhận biện pháp hỗ trợ thúc đẩy tiếp nhận nhân tài cao của chính quyền địa phương — 10 điểm
Liên kết tham khảo
Bạn cần xin hoặc thay đổi tư cách lưu trú tại Nhật Bản?
Dễ dàng tạo đơn xin tư cách lưu trú Nhật Bản của bạn.