Gia đình đi kèm - Hồ sơ cần nộp
Tư cách lưu trú Gia đình đi kèm là tư cách mà vợ/chồng hoặc con của người nước ngoài đang lưu trú tại Nhật Bản với tư cách làm việc hoặc du học có thể nhận được.
| Hoạt động tương ứng | Hoạt động thường ngày với tư cách là vợ/chồng hoặc con được nuôi dưỡng bởi người có tư cách lưu trú trong Bảng 1 (trừ ngoại giao, công vụ, kỹ năng đặc định 1, thực tập kỹ năng) hoặc tư cách lưu trú Du học |
|---|---|
| Thời hạn lưu trú | Thời gian do Bộ trưởng Tư pháp chỉ định riêng (không quá 5 năm) |
Hồ sơ cần nộp theo từng loại đơn
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (mới)
- Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú
- Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú
- Đơn xin cấp tư cách lưu trú
Lưu ý trước khi nộp đơn
- Nếu có câu hỏi về cách điền đơn, hồ sơ cần thiết, vui lòng liên hệ Trung tâm Thông tin Tổng hợp về Lưu trú Người nước ngoài. (TEL: 0570-013904)
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, việc xét duyệt có thể bị trì hoãn đáng kể hoặc đơn có thể bị từ chối.
- Tất cả giấy chứng nhận cấp tại Nhật Bản phải được nộp trong vòng 3 tháng kể từ ngày cấp.
- Hồ sơ bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Nhật.
Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (mới)
1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú 1 bản
2. Ảnh chứng minh 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, chụp thẳng mặt, không đội mũ, nền trơn, rõ nét.
3. Phong bì gửi lại 1 cái
Ghi địa chỉ người nhận trên phong bì tiêu chuẩn, dán tem bưu điện đăng ký đơn giản.
4. Hồ sơ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người nộp đơn và người bảo lãnh
Nộp một trong các giấy tờ sau:
- (1) Bản sao hộ tịch 1 bản
- (2) Giấy chứng nhận chấp nhận đăng ký kết hôn 1 bản
- (3) Bản sao giấy chứng nhận kết hôn 1 bản
- (4) Bản sao giấy khai sinh 1 bản
- (5) Giấy tờ tương đương với các mục (1)~(4) nêu trên, tùy trường hợp
5. Bản sao Thẻ lưu trú hoặc Hộ chiếu của người bảo lãnh 1 bản
6. Hồ sơ chứng minh nghề nghiệp và thu nhập của người bảo lãnh
(1) Trường hợp người bảo lãnh điều hành kinh doanh có thu nhập hoặc có hoạt động nhận thù lao:
- Giấy xác nhận việc làm hoặc bản sao giấy phép kinh doanh, v.v. 1 bản
- Giấy chứng nhận thuế cư trú (hoặc miễn thuế) và giấy chứng nhận nộp thuế (ghi rõ tổng thu nhập và tình trạng nộp thuế trong 1 năm) mỗi loại 1 bản
(2) Trường hợp người bảo lãnh có hoạt động khác ngoài mục (1) (ví dụ: du học sinh):
- Giấy chứng nhận số dư tiền gửi đứng tên người bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận cấp học bổng ghi rõ số tiền và thời gian nhận học bổng, tùy trường hợp
Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú
1. Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú 1 bản
2. Ảnh chứng minh 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, chụp thẳng mặt, không đội mũ, nền trơn, rõ nét. Dưới 16 tuổi không cần nộp.
3. Hộ chiếu và Thẻ lưu trú
Xuất trình tại quầy.
4. Hồ sơ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người nộp đơn và người bảo lãnh
Nộp một trong các giấy tờ sau:
- (1) Bản sao hộ tịch 1 bản
- (2) Giấy chứng nhận chấp nhận đăng ký kết hôn 1 bản
- (3) Bản sao giấy chứng nhận kết hôn 1 bản
- (4) Bản sao giấy khai sinh 1 bản
- (5) Giấy tờ tương đương với các mục (1)~(4) nêu trên, tùy trường hợp
5. Bản sao Thẻ lưu trú hoặc Hộ chiếu của người bảo lãnh 1 bản
6. Hồ sơ chứng minh nghề nghiệp và thu nhập của người bảo lãnh
(1) Trường hợp người bảo lãnh điều hành kinh doanh có thu nhập hoặc có hoạt động nhận thù lao:
- Giấy xác nhận việc làm hoặc bản sao giấy phép kinh doanh, v.v. 1 bản
- Giấy chứng nhận thuế cư trú (hoặc miễn thuế) và giấy chứng nhận nộp thuế (ghi rõ tổng thu nhập và tình trạng nộp thuế trong 1 năm) mỗi loại 1 bản
(2) Trường hợp người bảo lãnh có hoạt động khác ngoài mục (1) (ví dụ: du học sinh):
- Giấy chứng nhận số dư tiền gửi đứng tên người bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận cấp học bổng ghi rõ số tiền và thời gian nhận học bổng, tùy trường hợp
Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú
1. Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú 1 bản
2. Ảnh chứng minh 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, chụp thẳng mặt, không đội mũ, nền trơn, rõ nét. Dưới 16 tuổi hoặc gia hạn dưới 3 tháng không cần nộp.
3. Hộ chiếu và Thẻ lưu trú
Xuất trình tại quầy.
4. Hồ sơ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người nộp đơn và người bảo lãnh
Nộp một trong các giấy tờ sau:
- (1) Bản sao hộ tịch 1 bản
- (2) Giấy chứng nhận chấp nhận đăng ký kết hôn 1 bản
- (3) Bản sao giấy chứng nhận kết hôn 1 bản
- (4) Bản sao giấy khai sinh 1 bản
- (5) Giấy tờ tương đương với các mục (1)~(4) nêu trên, tùy trường hợp
5. Bản sao Thẻ lưu trú hoặc Hộ chiếu của người bảo lãnh 1 bản
6. Hồ sơ chứng minh nghề nghiệp và thu nhập của người bảo lãnh
(1) Trường hợp người bảo lãnh điều hành kinh doanh có thu nhập hoặc có hoạt động nhận thù lao:
- Giấy xác nhận việc làm hoặc bản sao giấy phép kinh doanh, v.v. 1 bản
- Giấy chứng nhận thuế cư trú (hoặc miễn thuế) và giấy chứng nhận nộp thuế (ghi rõ tổng thu nhập và tình trạng nộp thuế trong 1 năm) mỗi loại 1 bản
(2) Trường hợp người bảo lãnh có hoạt động khác ngoài mục (1) (ví dụ: du học sinh):
- Giấy chứng nhận số dư tiền gửi đứng tên người bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận cấp học bổng ghi rõ số tiền và thời gian nhận học bổng, tùy trường hợp
Đơn xin cấp tư cách lưu trú
Đây là đơn xin cho trường hợp sinh ra tại Nhật Bản và xin cấp tư cách lưu trú Gia đình đi kèm.
1. Đơn xin cấp tư cách lưu trú 1 bản
2. Ảnh chứng minh 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, chụp thẳng mặt, không đội mũ, nền trơn, rõ nét. Dưới 16 tuổi không cần nộp.
3. Hồ sơ chứng minh việc sinh, v.v. 1 bản
Nộp giấy tờ tương ứng theo từng trường hợp sau:
- (1) Người đã từ bỏ quốc tịch Nhật Bản: Giấy tờ chứng minh quốc tịch
- (2) Người sinh ra: Giấy tờ chứng minh việc sinh (Giấy chứng nhận chấp nhận khai sinh, Giấy khai sinh, v.v.)
- (3) Người không thuộc mục (1) và (2) nhưng cần xin cấp tư cách lưu trú: Giấy tờ chứng minh lý do
4. Hộ chiếu
Xuất trình tại quầy.
5. Hồ sơ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người nộp đơn và người bảo lãnh
Nộp một trong các giấy tờ sau:
- (1) Bản sao hộ tịch 1 bản
- (2) Giấy chứng nhận chấp nhận đăng ký kết hôn 1 bản
- (3) Bản sao giấy chứng nhận kết hôn 1 bản
- (4) Bản sao giấy khai sinh 1 bản
- (5) Giấy tờ tương đương với các mục (1)~(4) nêu trên, tùy trường hợp
6. Bảng câu hỏi 1 bản
7. Bản sao Thẻ lưu trú hoặc Hộ chiếu của người bảo lãnh 1 bản
8. Hồ sơ chứng minh nghề nghiệp và thu nhập của người bảo lãnh
(1) Trường hợp người bảo lãnh điều hành kinh doanh có thu nhập hoặc có hoạt động nhận thù lao:
- Giấy xác nhận việc làm hoặc bản sao giấy phép kinh doanh, v.v. 1 bản
- Giấy chứng nhận thuế cư trú (hoặc miễn thuế) và giấy chứng nhận nộp thuế (ghi rõ tổng thu nhập và tình trạng nộp thuế trong 1 năm) mỗi loại 1 bản
(2) Trường hợp người bảo lãnh có hoạt động khác ngoài mục (1) (ví dụ: du học sinh):
- Giấy chứng nhận số dư tiền gửi đứng tên người bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận cấp học bổng ghi rõ số tiền và thời gian nhận học bổng, tùy trường hợp
Liên kết tham khảo
Bạn cần xin hoặc thay đổi tư cách lưu trú tại Nhật Bản?
Dễ dàng tạo đơn xin tư cách lưu trú Nhật Bản của bạn.