Nghiên cứu - Hồ sơ cần nộp
Tư cách lưu trú Nghiên cứu dành cho hoạt động nghiên cứu dựa trên hợp đồng với các tổ chức công hoặc tư nhân tại Nhật Bản.
| Hoạt động áp dụng | Hoạt động nghiên cứu dựa trên hợp đồng với các tổ chức công hoặc tư nhân tại Nhật Bản (trừ các hoạt động thuộc tư cách lưu trú Giáo sư) |
|---|---|
| Thời hạn lưu trú | 5 năm, 3 năm, 1 năm, 3 tháng |
Phân loại danh mục của tổ chức trực thuộc
Hồ sơ cần nộp khác nhau tùy theo danh mục. Vui lòng kiểm tra danh mục phù hợp trước khi nộp hồ sơ.
| Danh mục | Tổ chức áp dụng |
|---|---|
| Danh mục 1 | Công ty niêm yết, công ty tương hỗ kinh doanh bảo hiểm, cơ quan nhà nước/chính quyền địa phương, pháp nhân hành chính độc lập, pháp nhân đặc biệt/pháp nhân được cấp phép, doanh nghiệp tạo đổi mới, doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện nhất định, v.v. |
| Danh mục 2 | Tổ chức hoặc cá nhân có tổng thuế khấu trừ tại nguồn trên thu nhập lương của nhân viên năm trước từ 10 triệu yên trở lên |
| Danh mục 3 | Tổ chức hoặc cá nhân đã nộp bảng tổng hợp báo cáo pháp định về thuế khấu trừ tại nguồn trên thu nhập lương của nhân viên năm trước (trừ Danh mục 2) |
| Danh mục 4 | Tổ chức hoặc cá nhân không thuộc Danh mục 1 đến 3 |
Hồ sơ cần nộp theo loại đơn
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (Mới)
- Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú
- Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú
Lưu ý trước khi nộp đơn
- Nếu có thắc mắc về mẫu đơn và hồ sơ cần nộp, vui lòng liên hệ Trung tâm thông tin về cư trú của người nước ngoài. (TEL: 0570-013904)
- Nếu hồ sơ không đầy đủ, quá trình xét duyệt có thể bị chậm trễ đáng kể hoặc đơn có thể bị từ chối.
- Tất cả giấy tờ được cấp tại Nhật Bản phải được nộp trong vòng 3 tháng kể từ ngày cấp.
- Các tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Nhật.
Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (Mới)
Hồ sơ chung (Tất cả danh mục)
1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú - 1 bản
2. Ảnh chân dung - 1 tấm
Kích thước 4cm (dọc) x 3cm (ngang), chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, chụp thẳng mặt, không đội mũ, nền trơn, rõ nét. Ghi tên người nộp đơn ở mặt sau ảnh và dán vào ô ảnh trên đơn.
3. Phong bì hồi đáp - 1 cái
Ghi địa chỉ người nhận trên phong bì tiêu chuẩn và dán tem bưu điện đăng ký. Phong bì này dùng để gửi trả kết quả đơn (Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, v.v.).
4. Giấy tờ chứng minh danh mục áp dụng
Nộp giấy tờ chứng minh danh mục mà tổ chức trực thuộc thuộc về. Nếu không có giấy tờ nào có thể nộp, tổ chức thuộc Danh mục 4. (Kiểm tra phân loại danh mục)
Danh mục 1
Nộp bất kỳ giấy tờ nào áp dụng trong các giấy tờ sau.
- Bản sao Shikiho (báo cáo doanh nghiệp hàng quý) hoặc văn bản chứng minh đã niêm yết trên sàn chứng khoán Nhật Bản
- Bản sao văn bản chứng minh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập
- Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp tạo đổi mới (bản sao thông báo quyết định cấp trợ cấp, v.v.)
- Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện nhất định (bản sao giấy chứng nhận, v.v.)
Danh mục 2
Bản sao bảng tổng hợp báo cáo pháp định về thuế khấu trừ tại nguồn trên thu nhập lương của nhân viên năm trước
Danh mục 3
Bản sao bảng tổng hợp báo cáo pháp định về thuế khấu trừ tại nguồn trên thu nhập lương của nhân viên năm trước
5. Trường hợp làm việc theo hợp đồng phái cử (nếu có)
Nếu người nộp đơn là người lao động phái cử, nộp tài liệu làm rõ nội dung hoạt động tại nơi phái cử (bản sao thông báo điều kiện lao động (hợp đồng lao động), v.v.).
Hồ sơ bổ sung cho Danh mục 3 và 4
6. Tài liệu chứng minh nội dung hoạt động của người nộp đơn
Nộp các tài liệu áp dụng trong các trường hợp sau.
- (1) Khi ký hợp đồng lao động: Văn bản nêu rõ điều kiện lao động được cấp cho người lao động theo Điều 15, Khoản 1 của Luật Tiêu chuẩn Lao động và Điều 5 của Quy tắc thi hành
- (2) Khi nhậm chức vị trí quản lý của công ty Nhật Bản: Bản sao điều lệ công ty quy định thù lao quản lý, hoặc bản sao biên bản đại hội cổ đông quyết định thù lao quản lý (đối với công ty có ủy ban thù lao, bản sao biên bản của ủy ban đó)
- (3) Khi chuyển công tác đến chi nhánh Nhật Bản của công ty nước ngoài, hoặc nhậm chức vị trí quản lý của tổ chức không phải công ty: Văn bản từ tổ chức trực thuộc nêu rõ chức vụ (nhiệm vụ), thời hạn và số tiền thù lao
7. Giấy tờ chứng minh trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và các kinh nghiệm khác của người nộp đơn
Xem chi tiết
- (1) Sơ yếu lý lịch nêu rõ các tổ chức nơi người nộp đơn đã làm việc trong lĩnh vực liên quan, cùng nội dung và thời gian hoạt động
- (2) Đối với người thuộc Tiêu chí 1 của Nghị định Bộ trưởng, một trong các giấy tờ sau:
- (a) Giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học, văn bản chứng minh đã hoàn thành giáo dục tương đương hoặc cao hơn, hoặc văn bản chứng minh đã được cấp bằng chuyên gia cao cấp
- (b) Chứng nhận thời gian kinh nghiệm nghiên cứu (bao gồm thời gian nghiên cứu tại trường sau đại học hoặc đại học)
- (3) Đối với người thuộc điều khoản ngoại lệ của Nghị định Bộ trưởng (người chuyển công tác):
- (a) Văn bản từ tổ chức nước ngoài nơi người nộp đơn làm việc ngay trước khi chuyển công tác, nêu rõ nhiệm vụ, chức vụ và thù lao trong 1 năm qua
- (b) Tài liệu thể hiện mối quan hệ giữa nơi làm việc trước và sau khi chuyển công tác:
- Chuyển công tác trong cùng pháp nhân: Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh của pháp nhân nước ngoài, v.v.
- Biệt phái sang pháp nhân Nhật Bản: Tài liệu thể hiện quan hệ vốn giữa pháp nhân Nhật Bản và pháp nhân nước ngoài cử biệt phái
- Biệt phái sang pháp nhân nước ngoài có văn phòng tại Nhật Bản: Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh của pháp nhân nước ngoài, v.v. + tài liệu thể hiện quan hệ vốn với pháp nhân cử biệt phái
8. Tài liệu chứng minh nội dung kinh doanh
- (1) Tài liệu giới thiệu mô tả chi tiết lịch sử, ban lãnh đạo, cơ cấu tổ chức và nội dung kinh doanh (bao gồm đối tác kinh doanh chính và thành tích giao dịch) của nơi làm việc
- (2) Các tài liệu tương đương với (1) do nơi làm việc chuẩn bị
9. Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất
※ Chỉ áp dụng khi làm nghiên cứu thông qua chuyển công tác. Đối với doanh nghiệp mới, nộp kế hoạch kinh doanh.
10. Tài liệu chứng minh lý do không thể nộp bảng tổng hợp báo cáo pháp định (chỉ Danh mục 4)
- (1) Đối với tổ chức được miễn thuế khấu trừ tại nguồn: Giấy chứng nhận miễn thuế khấu trừ tại nguồn của pháp nhân nước ngoài, hoặc tài liệu khác chứng minh không cần khấu trừ thuế tại nguồn
- (2) Đối với các tổ chức khác:
- Bản sao thông báo thành lập văn phòng chi trả lương
- Một trong các giấy tờ sau: Bản sao biểu mẫu tính toán thuế thu nhập đã thu trong 3 tháng gần nhất (có dấu xác nhận đã nhận), hoặc tài liệu chứng minh được chấp thuận gia hạn thời hạn nộp đặc biệt
Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú
Hồ sơ chung (Tất cả danh mục)
1. Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú - 1 bản
2. Ảnh chân dung - 1 tấm
Kích thước 4cm (dọc) x 3cm (ngang), chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, chụp thẳng mặt, không đội mũ, nền trơn, rõ nét. Ghi tên người nộp đơn ở mặt sau ảnh và dán vào ô ảnh trên đơn.
3. Hộ chiếu và Thẻ cư trú
4. Giấy tờ chứng minh danh mục áp dụng
Nộp giấy tờ chứng minh danh mục mà tổ chức trực thuộc thuộc về. Nếu không có giấy tờ nào có thể nộp, tổ chức thuộc Danh mục 4. (Kiểm tra phân loại danh mục)
Danh mục 1
Nộp bất kỳ giấy tờ nào áp dụng trong các giấy tờ sau.
- Bản sao Shikiho (báo cáo doanh nghiệp hàng quý) hoặc văn bản chứng minh đã niêm yết trên sàn chứng khoán Nhật Bản
- Bản sao văn bản chứng minh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập
- Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp tạo đổi mới (bản sao thông báo quyết định cấp trợ cấp, v.v.)
- Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện nhất định (bản sao giấy chứng nhận, v.v.)
Danh mục 2
Bản sao bảng tổng hợp báo cáo pháp định về thuế khấu trừ tại nguồn trên thu nhập lương của nhân viên năm trước (có dấu tiếp nhận)
※ Khi thay đổi từ “Du học” sang “Kỹ thuật/Tri thức nhân văn/Nghiệp vụ quốc tế” hoặc “Nghiên cứu”, có thể nộp văn bản chứng minh được chấp thuận sử dụng hệ thống đơn cư trú trực tuyến hoặc giấy giải trình về việc miễn nộp hồ sơ (mẫu tham khảo).
Danh mục 3
Bản sao bảng tổng hợp báo cáo pháp định về thuế khấu trừ tại nguồn trên thu nhập lương của nhân viên năm trước (có dấu tiếp nhận)
5. Trường hợp làm việc theo hợp đồng phái cử (nếu có)
Nếu người nộp đơn là người lao động phái cử, nộp tài liệu làm rõ nội dung hoạt động tại nơi phái cử (bản sao thông báo điều kiện lao động (hợp đồng lao động), v.v.).
Hồ sơ bổ sung cho Danh mục 3 và 4
6. Tài liệu chứng minh nội dung hoạt động của người nộp đơn
Giống với mục số 6 của đơn xin mới.
7. Giấy tờ chứng minh trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và các kinh nghiệm khác của người nộp đơn
Giống với mục số 7 của đơn xin mới.
8. Tài liệu chứng minh nội dung kinh doanh
Giống với mục số 8 của đơn xin mới.
9. Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất
※ Chỉ áp dụng khi làm nghiên cứu thông qua chuyển công tác. Đối với doanh nghiệp mới, nộp kế hoạch kinh doanh.
10. Tài liệu chứng minh lý do không thể nộp bảng tổng hợp báo cáo pháp định (chỉ Danh mục 4)
Giống với mục số 10 của đơn xin mới.
Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú
Hồ sơ chung (Tất cả danh mục)
1. Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú - 1 bản
2. Ảnh chân dung - 1 tấm
Kích thước 4cm (dọc) x 3cm (ngang), chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, chụp thẳng mặt, không đội mũ, nền trơn, rõ nét. Ghi tên người nộp đơn ở mặt sau ảnh và dán vào ô ảnh trên đơn.
3. Hộ chiếu và Thẻ cư trú
4. Giấy tờ chứng minh danh mục áp dụng
Nộp giấy tờ chứng minh danh mục mà tổ chức trực thuộc thuộc về. Nếu không có giấy tờ nào có thể nộp, tổ chức thuộc Danh mục 4. (Kiểm tra phân loại danh mục)
Danh mục 1
Nộp bất kỳ giấy tờ nào áp dụng trong các giấy tờ sau.
- Bản sao Shikiho (báo cáo doanh nghiệp hàng quý) hoặc văn bản chứng minh đã niêm yết trên sàn chứng khoán Nhật Bản
- Bản sao văn bản chứng minh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập
- Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp tạo đổi mới (bản sao thông báo quyết định cấp trợ cấp, v.v.)
- Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện nhất định (bản sao giấy chứng nhận, v.v.)
Danh mục 2
Bản sao bảng tổng hợp báo cáo pháp định về thuế khấu trừ tại nguồn trên thu nhập lương của nhân viên năm trước
Danh mục 3
Bản sao bảng tổng hợp báo cáo pháp định về thuế khấu trừ tại nguồn trên thu nhập lương của nhân viên năm trước
5. Trường hợp làm việc theo hợp đồng phái cử (nếu có)
Nếu người nộp đơn là người lao động phái cử, nộp tài liệu làm rõ nội dung hoạt động tại nơi phái cử (bản sao thông báo điều kiện lao động (hợp đồng lao động), v.v.).
6. Giấy chứng nhận thuế cư trú (hoặc giấy chứng nhận miễn thuế) và giấy chứng nhận nộp thuế (chỉ Danh mục 3 và 4)
Phải thể hiện tổng thu nhập hàng năm và tình trạng nộp thuế. Được cấp bởi văn phòng quận/thành phố/thị trấn/xã nơi cư trú tính đến ngày 1 tháng 1. Nếu một giấy chứng nhận thể hiện cả tổng thu nhập và tình trạng nộp thuế, chỉ cần nộp một giấy.
Hồ sơ bổ sung khi gia hạn lần đầu sau khi đổi việc (Danh mục 3 và 4)
Khi nộp đơn gia hạn lần đầu sau khi chuyển sang tổ chức thuộc Danh mục 3 hoặc 4, nộp thêm các tài liệu sau ngoài các tài liệu trên. Tuy nhiên, mục số 10 không cần thiết đối với Danh mục 3.
7. Tài liệu chứng minh nội dung hoạt động của người nộp đơn
Giống với mục số 6 của đơn xin mới.
8. Tài liệu chứng minh nội dung kinh doanh
Giống với mục số 8 của đơn xin mới.
9. Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất
※ Chỉ áp dụng khi làm nghiên cứu thông qua chuyển công tác. Đối với doanh nghiệp mới, nộp kế hoạch kinh doanh.
10. Tài liệu chứng minh lý do không thể nộp bảng tổng hợp báo cáo pháp định (chỉ Danh mục 4)
Giống với mục số 10 của đơn xin mới.
Liên kết tham khảo
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú - Tư cách lưu trú “Nghiên cứu” (tiếng Nhật)
- Danh mục kiểm tra hồ sơ - Đơn mới Bảng 1 (PDF)
- Danh mục kiểm tra hồ sơ - Đơn mới Bảng 2 (PDF)
- Danh mục kiểm tra hồ sơ - Thay đổi tư cách Bảng 1 (PDF)
- Danh mục kiểm tra hồ sơ - Thay đổi tư cách Bảng 2 (PDF)
- Danh mục kiểm tra hồ sơ - Gia hạn (PDF)
Bạn cần xin hoặc thay đổi tư cách lưu trú tại Nhật Bản?
Dễ dàng tạo đơn xin tư cách lưu trú Nhật Bản của bạn.