Visa lao động Hồ sơ cần nộp

Kỹ thuật·Kiến thức nhân văn·Nghiệp vụ quốc tế - Hồ sơ cần nộp

Kỹ thuật·Kiến thức nhân văn·Nghiệp vụ quốc tế - Hồ sơ cần nộp

Kỹ thuật·Kiến thức nhân văn·Nghiệp vụ quốc tế là tư cách lưu trú liên quan đến việc làm được nộp đơn nhiều nhất tại Nhật Bản. Những người làm các công việc đòi hỏi kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn như kỹ sư IT, phiên dịch, biên dịch, marketing, nghiệp vụ thương mại sẽ xin cấp tư cách này.

Hoạt động tương ứngHoạt động tham gia vào công việc đòi hỏi kỹ thuật·kiến thức thuộc lĩnh vực lý học, công học và các lĩnh vực khoa học tự nhiên khác, hoặc luật học, kinh tế học, xã hội học và các lĩnh vực khoa học nhân văn khác, hoặc công việc đòi hỏi tư duy hoặc cảm thụ dựa trên nền văn hóa nước ngoài, được thực hiện trên cơ sở hợp đồng với các cơ quan công tư của Nhật Bản
Thời hạn lưu trú5 năm, 3 năm, 1 năm, 3 tháng

Phân loại danh mục cơ quan trực thuộc

Hồ sơ cần nộp khác nhau tùy theo danh mục cơ quan trực thuộc. Trước tiên hãy xác nhận danh mục phù hợp.

Danh mục 1: Công ty niêm yết, công ty tương hỗ kinh doanh bảo hiểm, cơ quan nhà nước·chính quyền địa phương, pháp nhân hành chính độc lập, pháp nhân đặc biệt·pháp nhân được phê chuẩn, doanh nghiệp thuộc đối tượng cộng điểm theo hệ thống điểm chuyên gia cao cấp, v.v.

Danh mục 2: Tổ chức·cá nhân có tổng số thuế khấu trừ tại nguồn của thu nhập tiền lương nhân viên năm trước từ 10 triệu yên trở lên, hoặc cơ quan đã được phê duyệt sử dụng hệ thống trực tuyến đơn xin lưu trú

Danh mục 3: Tổ chức·cá nhân đã nộp bảng tổng hợp chứng từ pháp định như phiếu khấu trừ tại nguồn thu nhập tiền lương nhân viên năm trước (trừ danh mục 2)

Danh mục 4: Tổ chức·cá nhân không thuộc danh mục 1~3


Hồ sơ cần thiết theo loại đơn xin


Lưu ý trước khi nộp đơn

  • Hồ sơ cần nộp khác nhau tùy theo danh mục cơ quan trực thuộc. Hãy xác nhận Phân loại danh mục cơ quan trực thuộc ở trên trước.
  • Nếu có thắc mắc về cách điền đơn, hồ sơ cần thiết, v.v., vui lòng liên hệ Trung tâm thông tin tổng hợp về lưu trú của người nước ngoài. (TEL: 0570-013904)
  • Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, quá trình xét duyệt có thể bị chậm trễ đáng kể hoặc đơn có thể bị từ chối.
  • Tất cả giấy tờ chứng nhận được cấp tại Nhật Bản phải được nộp trong vòng 3 tháng kể từ ngày cấp.
  • Các tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Nhật.
  • Tài liệu đã nộp về nguyên tắc sẽ không được trả lại. Nếu muốn nhận lại, cần thông báo khi nộp đơn.
  • Trong quá trình xét duyệt, có thể được yêu cầu nộp thêm tài liệu bổ sung.

Đơn xin cấp giấy chứng nhận tư cách lưu trú (mới)

Đây là đơn xin dành cho trường hợp muốn nhập cảnh Nhật Bản với tư cách lưu trú Kỹ thuật·Kiến thức nhân văn·Nghiệp vụ quốc tế lần đầu.

Hồ sơ chung (tất cả danh mục)

1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận tư cách lưu trú 1 bản

Đi đến trang điền đơn

2. Ảnh chân dung 1 tấm

Kích thước dọc 4cm × ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, chụp thẳng mặt, không đội mũ, nền trắng.

3. Phong bì hồi đáp 1 chiếc

Ghi địa chỉ người nhận trên phong bì tiêu chuẩn và dán tem bưu điện đăng ký giản lược (404 yên).

4. Giấy tờ chứng minh danh mục

  • Danh mục 1: Bản sao Shikiho hoặc giấy chứng nhận niêm yết trên sàn chứng khoán, giấy chứng nhận thành lập do cơ quan chủ quản cấp, v.v.
  • Danh mục 2: Bản sao bảng tổng hợp chứng từ pháp định như phiếu khấu trừ tại nguồn thu nhập tiền lương năm trước (xác nhận được thuế khấu trừ tại nguồn từ 10 triệu yên trở lên), hoặc giấy chứng nhận phê duyệt sử dụng hệ thống trực tuyến
  • Danh mục 3: Bản sao bảng tổng hợp chứng từ pháp định như phiếu khấu trừ tại nguồn thu nhập tiền lương năm trước
  • Danh mục 4: Không có giấy tờ tương ứng (tự động được phân loại vào danh mục 4)

5. Giấy chứng nhận Chuyên môn sĩ·Cao độ chuyên môn sĩ (chỉ đối tượng liên quan)

Nộp khi đã tốt nghiệp trường chuyên tu (trường chuyên môn) và đạt được danh hiệu Chuyên môn sĩ hoặc Cao độ chuyên môn sĩ. Nếu đã hoàn thành khóa học thực hành nghề nghiệp được công nhận, cũng cần nộp kèm giấy chứng nhận hoàn thành khóa học được công nhận.

6. Hồ sơ liên quan đến lao động phái cử (chỉ đối tượng liên quan)

Nếu người nộp đơn là lao động phái cử, cần nộp các giấy tờ sau:

  • Cam kết về lao động phái cử (bản do bên phái cử lập, bản do bên tiếp nhận lập) mỗi loại 1 bản
  • Bản sao hợp đồng điều kiện tuyển dụng 1 bản
  • Bản sao hợp đồng phái cử riêng lẻ 1 bản
Hồ sơ bổ sung cho danh mục 1·2

Chỉ cần nộp hồ sơ chung ở trên. Hồ sơ bổ sung về nguyên tắc không cần thiết.

Hồ sơ bổ sung cho danh mục 3·4

Danh mục 3 và 4 cần nộp thêm các giấy tờ sau ngoài hồ sơ chung ở trên.

7. Giấy tờ chứng minh nội dung hoạt động (1 bản trong số các giấy tờ tương ứng sau)

  • Trường hợp ký hợp đồng lao động: Bản sao thông báo điều kiện lao động theo Điều 15 Khoản 1 Luật Tiêu chuẩn Lao động và Điều 5 Quy tắc thi hành
  • Trường hợp trở thành giám đốc công ty: Bản sao điều lệ nếu thù lao giám đốc được quy định trong điều lệ, bản sao biên bản đại hội cổ đông nếu không có quy định
  • Trường hợp chuyển công tác đến chi nhánh Nhật Bản của pháp nhân nước ngoài hoặc trở thành giám đốc tổ chức phi pháp nhân: Văn bản do cơ quan trực thuộc cấp chứng minh chức vụ, thời hạn, thù lao

8. Giấy tờ chứng minh học vấn·kinh nghiệm làm việc

  • Sơ yếu lý lịch (ghi rõ nội dung và thời gian học vấn·kinh nghiệm làm việc) 1 bản
  • 1 bản trong số các giấy tờ tương ứng sau:
    • (a) Giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học hoặc giấy tờ chứng minh đã nhận được giáo dục tương đương trở lên. Người có chứng chỉ theo chế độ DOEACC: bản sao chứng chỉ DOEACC (chỉ Level A, B, C)
    • (b) Giấy xác nhận công tác chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực liên quan (có thể bao gồm thời gian học các môn liên quan tại đại học, trường cao đẳng kỹ thuật cao cấp, trường trung học, trường chuyên tu, v.v.)
    • (c) Đối với kỹ thuật viên IT: Giấy chứng nhận đỗ kỳ thi IT được quy định trong thông báo của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (không cần nếu đã nộp giấy chứng nhận Chuyên môn sĩ·Cao độ chuyên môn sĩ)
    • (d) Người làm công việc đòi hỏi tư duy·cảm thụ dựa trên nền văn hóa nước ngoài (trừ người tốt nghiệp đại học làm biên dịch·phiên dịch·giảng dạy ngôn ngữ): Giấy chứng nhận kinh nghiệm thực tế từ 3 năm trở lên

9. Giấy chứng nhận đăng ký pháp nhân 1 bản

Nộp giấy chứng nhận đăng ký pháp nhân của cơ quan trực thuộc.

10. Giấy tờ chứng minh nội dung kinh doanh (1 bản trong số các giấy tờ sau)

  • Giới thiệu công ty ghi rõ lịch sử công ty, giám đốc, tổ chức, nội dung kinh doanh (bao gồm đối tác chính và thực tích giao dịch)
  • Hoặc các giấy tờ tương đương khác

11. Bản sao báo cáo quyết toán năm gần nhất 1 bản

Trường hợp kinh doanh mới, nộp bản sao kế hoạch kinh doanh thay cho báo cáo quyết toán.

Hồ sơ bổ sung chỉ dành cho danh mục 4

Danh mục 4 cần nộp thêm các giấy tờ sau ngoài hồ sơ bổ sung cho danh mục 3·4 ở trên.

12. Giấy tờ chứng minh lý do không thể nộp bảng tổng hợp chứng từ pháp định (giấy tờ tương ứng sau)

  • Trường hợp thuộc đối tượng miễn khấu trừ tại nguồn: Bản sao giấy chứng nhận miễn thuế
  • Trường hợp khác:
    • Bản sao thông báo mở văn phòng chi trả lương 1 bản
    • Một trong các giấy tờ sau: Bản sao tờ khai tính thuế thu nhập 3 tháng gần nhất (có dấu tiếp nhận của cơ quan thuế), hoặc bản sao thông báo phê duyệt đặc lệ kỳ hạn nộp thuế

Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú

Đây là đơn xin dành cho trường hợp người đang lưu trú tại Nhật Bản với tư cách lưu trú khác muốn thay đổi sang tư cách lưu trú Kỹ thuật·Kiến thức nhân văn·Nghiệp vụ quốc tế.

Hồ sơ chung (tất cả danh mục)

1. Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú 1 bản

Đi đến trang điền đơn

2. Ảnh chân dung 1 tấm

Kích thước dọc 4cm × ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng, chụp thẳng mặt, không đội mũ, nền trắng. Người dưới 16 tuổi không cần nộp.

3. Hộ chiếu và thẻ lưu trú

Xuất trình (nếu không thể xuất trình hộ chiếu, nộp lý do bằng văn bản).

4. Giấy tờ chứng minh danh mục

Giống với mục số 4 của đơn xin mới. Tuy nhiên, yêu cầu danh mục 2 khi thay đổi từ tư cách「Du học」như sau:

  • (a) Người đã tốt nghiệp (bao gồm dự kiến tốt nghiệp) trường sau đại học, đại học, cao đẳng tại Nhật Bản
  • (b) Người tốt nghiệp đại học nước ngoài nằm trong top 300 bảng xếp hạng đại học thế giới (trong top 300 của ít nhất 2 trong 3 bảng xếp hạng)
  • (c) Cơ quan hiện đang tuyển dụng người đã thay đổi từ tư cách「Du học」sang tư cách lưu trú việc làm và đã được gia hạn thời hạn lưu trú

📋 Thuyết minh về miễn nộp hồ sơ (Du học→Kỹ thuật·Kiến thức nhân văn·Nghiệp vụ quốc tế) (Word)

5. Giấy chứng nhận Chuyên môn sĩ·Cao độ chuyên môn sĩ (chỉ đối tượng liên quan)

Giống với mục số 5 của đơn xin mới.

6. Hồ sơ liên quan đến lao động phái cử (chỉ đối tượng liên quan)

Giống với mục số 6 của đơn xin mới.

Hồ sơ bổ sung cho danh mục 1·2

Chỉ cần nộp hồ sơ chung ở trên. Hồ sơ bổ sung về nguyên tắc không cần thiết.

Hồ sơ bổ sung cho danh mục 3·4

Danh mục 3 và 4 cần nộp thêm các giấy tờ sau ngoài hồ sơ chung ở trên.

7. Giấy tờ chứng minh nội dung hoạt động (1 bản trong số các giấy tờ tương ứng sau)

  • Trường hợp ký hợp đồng lao động: Bản sao thông báo điều kiện lao động theo Điều 15 Khoản 1 Luật Tiêu chuẩn Lao động và Điều 5 Quy tắc thi hành
  • Trường hợp trở thành giám đốc công ty: Bản sao điều lệ nếu thù lao giám đốc được quy định trong điều lệ, bản sao biên bản đại hội cổ đông nếu không có quy định
  • Trường hợp chuyển công tác đến chi nhánh Nhật Bản của pháp nhân nước ngoài hoặc trở thành giám đốc tổ chức phi pháp nhân: Văn bản do cơ quan trực thuộc cấp chứng minh chức vụ, thời hạn, thù lao

8. Giấy tờ chứng minh học vấn·kinh nghiệm làm việc

  • Sơ yếu lý lịch (ghi rõ nội dung và thời gian học vấn·kinh nghiệm làm việc) 1 bản
  • 1 bản trong số các giấy tờ tương ứng sau:
    • (a) Giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học hoặc giấy tờ chứng minh đã nhận được giáo dục tương đương trở lên. Người có chứng chỉ theo chế độ DOEACC: bản sao chứng chỉ DOEACC (chỉ Level A, B, C)
    • (b) Giấy xác nhận công tác chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực liên quan (có thể bao gồm thời gian học các môn liên quan tại đại học, trường cao đẳng kỹ thuật cao cấp, trường trung học, trường chuyên tu, v.v.)
    • (c) Đối với kỹ thuật viên IT: Giấy chứng nhận đỗ kỳ thi IT được quy định trong thông báo của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (không cần nếu đã nộp giấy chứng nhận Chuyên môn sĩ·Cao độ chuyên môn sĩ)
    • (d) Người làm công việc đòi hỏi tư duy·cảm thụ dựa trên nền văn hóa nước ngoài (trừ người tốt nghiệp đại học làm biên dịch·phiên dịch·giảng dạy ngôn ngữ): Giấy chứng nhận kinh nghiệm thực tế từ 3 năm trở lên

9. Giấy chứng nhận đăng ký pháp nhân 1 bản

Nộp giấy chứng nhận đăng ký pháp nhân của cơ quan trực thuộc.

10. Giấy tờ chứng minh nội dung kinh doanh (1 bản trong số các giấy tờ sau)

  • Giới thiệu công ty ghi rõ lịch sử công ty, giám đốc, tổ chức, nội dung kinh doanh (bao gồm đối tác chính và thực tích giao dịch)
  • Hoặc các giấy tờ tương đương khác

11. Bản sao báo cáo quyết toán năm gần nhất 1 bản

Trường hợp kinh doanh mới, nộp bản sao kế hoạch kinh doanh thay cho báo cáo quyết toán.

Hồ sơ bổ sung chỉ dành cho danh mục 4

12. Giấy tờ chứng minh lý do không thể nộp bảng tổng hợp chứng từ pháp định (giấy tờ tương ứng sau)

  • Trường hợp thuộc đối tượng miễn khấu trừ tại nguồn: Bản sao giấy chứng nhận miễn thuế
  • Trường hợp khác:
    • Bản sao thông báo mở văn phòng chi trả lương 1 bản
    • Một trong các giấy tờ sau: Bản sao tờ khai tính thuế thu nhập 3 tháng gần nhất (có dấu tiếp nhận của cơ quan thuế), hoặc bản sao thông báo phê duyệt đặc lệ kỳ hạn nộp thuế

Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú

Đây là đơn xin dành cho trường hợp người đang lưu trú tại Nhật Bản với tư cách Kỹ thuật·Kiến thức nhân văn·Nghiệp vụ quốc tế muốn gia hạn thời hạn lưu trú.

Hồ sơ chung (tất cả danh mục)

1. Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú 1 bản

Đi đến trang điền đơn

2. Ảnh chân dung 1 tấm

Kích thước dọc 4cm × ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng, chụp thẳng mặt, không đội mũ, nền trắng. Người dưới 16 tuổi hoặc gia hạn 3 tháng trở xuống không cần nộp.

3. Hộ chiếu và thẻ lưu trú

4. Giấy tờ chứng minh danh mục

Giống với mục số 4 của đơn xin mới.

5. Hồ sơ liên quan đến lao động phái cử (chỉ đối tượng liên quan)

Ngoài mục số 6 của đơn xin mới, khi gia hạn cần nộp thêm các giấy tờ sau:

  • Bản sao sổ quản lý bên phái cử 1 bản
  • Bản sao sổ quản lý bên tiếp nhận 1 bản
  • Báo cáo tình hình làm việc 1 bản
Hồ sơ bổ sung cho danh mục 1·2

Chỉ cần nộp hồ sơ chung ở trên. Hồ sơ bổ sung về nguyên tắc không cần thiết.

Hồ sơ bổ sung cho danh mục 3·4

6. Giấy chứng nhận đánh thuế·miễn thuế cư dân và giấy chứng nhận nộp thuế

Nộp mỗi loại 1 bản giấy chứng nhận ghi rõ tổng thu nhập và tình hình nộp thuế trong 1 năm gần nhất.

Hồ sơ bổ sung khi gia hạn lần đầu sau khi chuyển việc

Trường hợp gia hạn lần đầu sau khi chuyển sang cơ quan thuộc danh mục 3 hoặc 4, ngoài giấy tờ thuế cư dân ở trên, cần nộp thêm các giấy tờ sau.

7. Giấy tờ chứng minh nội dung hoạt động (1 bản trong số các giấy tờ tương ứng sau)

  • Trường hợp ký hợp đồng lao động: Bản sao thông báo điều kiện lao động theo Điều 15 Khoản 1 Luật Tiêu chuẩn Lao động và Điều 5 Quy tắc thi hành
  • Trường hợp trở thành giám đốc công ty: Bản sao điều lệ nếu thù lao giám đốc được quy định trong điều lệ, bản sao biên bản đại hội cổ đông nếu không có quy định
  • Trường hợp chuyển công tác đến chi nhánh Nhật Bản của pháp nhân nước ngoài hoặc trở thành giám đốc tổ chức phi pháp nhân: Văn bản do cơ quan trực thuộc cấp chứng minh chức vụ, thời hạn, thù lao

8. Giấy chứng nhận đăng ký pháp nhân 1 bản

Nộp giấy chứng nhận đăng ký pháp nhân của cơ quan trực thuộc.

9. Giấy tờ chứng minh nội dung kinh doanh (1 bản trong số các giấy tờ sau)

  • Giới thiệu công ty ghi rõ lịch sử công ty, giám đốc, tổ chức, nội dung kinh doanh (bao gồm đối tác chính và thực tích giao dịch)
  • Hoặc các giấy tờ tương đương khác

10. Bản sao báo cáo quyết toán năm gần nhất (chỉ danh mục 4. Danh mục 3 không cần nộp)

Trường hợp kinh doanh mới, nộp bản sao kế hoạch kinh doanh thay cho báo cáo quyết toán.

Hồ sơ bổ sung chỉ dành cho danh mục 4

11. Giấy tờ chứng minh lý do không thể nộp bảng tổng hợp chứng từ pháp định (giấy tờ tương ứng sau)

  • Trường hợp thuộc đối tượng miễn khấu trừ tại nguồn: Bản sao giấy chứng nhận miễn thuế
  • Trường hợp khác:
    • Bản sao thông báo mở văn phòng chi trả lương 1 bản
    • Một trong các giấy tờ sau: Bản sao tờ khai tính thuế thu nhập 3 tháng gần nhất (có dấu tiếp nhận của cơ quan thuế), hoặc bản sao thông báo phê duyệt đặc lệ kỳ hạn nộp thuế

Người hoàn thành khoa được công nhận

Trường hợp đã hoàn thành khoa được công nhận Kỹ thuật·Kiến thức nhân văn·Nghiệp vụ quốc tế do Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ công bố, cần nộp các giấy tờ sau:

📋 Mẫu giấy chứng nhận hoàn thành khoa được công nhận (PDF)


Liên kết tham khảo

Bạn cần xin hoặc thay đổi tư cách lưu trú tại Nhật Bản?

Dễ dàng tạo đơn xin tư cách lưu trú Nhật Bản của bạn.