Hoạt động chỉ định (Điều 46·49) Người tốt nghiệp đại học Nhật Bản - Hồ sơ cần nộp
Hoạt động chỉ định Điều 46 là tư cách lưu trú cho phép người nước ngoài đã tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học tại Nhật Bản và có trình độ tiếng Nhật cao có thể làm việc rộng rãi trong các công việc yêu cầu giao tiếp tiếng Nhật trôi chảy. Điều 49 là tư cách lưu trú dành cho vợ/chồng (được bảo trợ) của người thuộc Điều 46.
| Hoạt động tương ứng | Tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học Nhật Bản, làm việc trong lĩnh vực yêu cầu giao tiếp tiếng Nhật trôi chảy (Điều 46) và hoạt động của vợ/chồng (Điều 49) |
|---|---|
| Thời hạn lưu trú | 1 năm, 6 tháng (có thể gia hạn) |
Hồ sơ cần thiết theo loại đơn
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (Mới)
- Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú
- Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú
Lưu ý trước khi nộp đơn
- Tư cách lưu trú này dành cho người tốt nghiệp đại học 4 năm và có bằng cử nhân trở lên, hoặc người hoàn thành chương trình sau đại học tại Nhật Bản. Người tốt nghiệp cao đẳng và trường chuyên môn không thuộc đối tượng.
- Cần có trình độ tiếng Nhật đạt N1 Kỳ thi Năng lực Tiếng Nhật (JLPT) hoặc 480 điểm trở lên Bài kiểm tra Tiếng Nhật Thương mại BJT. Tuy nhiên, nếu tốt nghiệp chuyên ngành tiếng Nhật tại đại học hoặc sau đại học thì được miễn yêu cầu này.
- Phải là hình thức tuyển dụng toàn thời gian (フルタイム) với mức lương bằng hoặc cao hơn người Nhật. Không được phép làm việc dưới hình thức phái cử hoặc khoán việc.
- Nếu có thắc mắc về cách điền đơn, hồ sơ cần thiết, vui lòng liên hệ Trung tâm Thông tin Tổng hợp về Lưu trú của Người nước ngoài. (TEL: 0570-013904)
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, quá trình xét duyệt có thể bị chậm trễ đáng kể hoặc đơn có thể bị từ chối.
- Tất cả giấy tờ chứng nhận được cấp tại Nhật Bản phải được nộp trong vòng 3 tháng kể từ ngày cấp.
- Các tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Nhật.
Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (Mới)
Trường hợp người thuộc Điều 46 (bản thân):
1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú 1 bản
2. Ảnh chân dung 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, mặt chính diện, không đội mũ, nền trơn, rõ nét.
3. Phong bì hồi đáp 1 cái
Ghi địa chỉ người nhận trên phong bì tiêu chuẩn, dán tem gửi thư đảm bảo đơn giản.
4. Bằng tốt nghiệp và Giấy chứng nhận học vị
Giấy tờ chứng minh đã tốt nghiệp đại học 4 năm tại Nhật Bản và đạt bằng cử nhân trở lên, hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành chương trình sau đại học và đạt học vị.
5. Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Nhật
Nộp một trong các giấy tờ sau:
- Bản sao Chứng chỉ đạt N1 Kỳ thi Năng lực Tiếng Nhật (JLPT)
- Bản sao Giấy chứng nhận điểm 480 trở lên Bài kiểm tra Tiếng Nhật Thương mại BJT
- Giấy tờ chứng minh đã tốt nghiệp chuyên ngành tiếng Nhật tại đại học hoặc sau đại học
6. Bản sao hợp đồng lao động (bao gồm thông báo điều kiện lao động)
Phải ghi rõ các mục sau:
- Thời hạn tuyển dụng
- Nội dung công việc
- Mức thù lao (bằng hoặc cao hơn mức lương của người Nhật)
- Giờ làm việc (toàn thời gian · full-time)
- Địa điểm làm việc
7. Lý do tuyển dụng (Thư giải trình tuyển dụng)
Do cơ quan tuyển dụng lập, bao gồm các nội dung sau:
- Quá trình và lý do tuyển dụng
- Nội dung công việc cụ thể (ghi rõ đây là công việc yêu cầu giao tiếp tiếng Nhật trôi chảy)
- Lương và đãi ngộ
8. Tài liệu về cơ quan tuyển dụng
Nộp các tài liệu sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (trong vòng 3 tháng kể từ ngày cấp)
- Bản sao tài liệu quyết toán (Báo cáo lãi lỗ năm tài chính gần nhất, v.v.)
- Tài liệu giới thiệu công ty · Tờ rơi (có thể biết được nội dung kinh doanh)
9. Lý lịch
Ghi rõ quá trình học tập và kinh nghiệm làm việc.
10. Tài liệu làm rõ nội dung kinh doanh
Tài liệu có thể biết được nội dung kinh doanh, số nhân viên, doanh thu, v.v. của cơ quan tuyển dụng.
Trường hợp người thuộc Điều 49 (vợ/chồng):
Vợ/chồng của người thuộc Điều 46 khi nộp đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú, ngoài các hồ sơ trên cần nộp thêm:
1. Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú 1 bản
2. Ảnh chân dung 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, mặt chính diện, không đội mũ, nền trơn, rõ nét.
3. Phong bì hồi đáp 1 cái
Ghi địa chỉ người nhận trên phong bì tiêu chuẩn, dán tem gửi thư đảm bảo đơn giản.
4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân
Giấy chứng nhận kết hôn và các giấy tờ công chứng khác chứng minh quan hệ hôn nhân với người thuộc Điều 46.
5. Bản sao Thẻ lưu trú hoặc hộ chiếu của người thuộc Điều 46
Giấy tờ xác nhận thân phận của người thuộc Điều 46.
6. Giấy chứng nhận thuế cư trú (hoặc miễn thuế) và Giấy chứng nhận nộp thuế của người thuộc Điều 46
Giấy tờ chứng minh khả năng bảo trợ.
Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú
Trường hợp người thuộc Điều 46 (bản thân):
1. Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú 1 bản
2. Ảnh chân dung 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, mặt chính diện, không đội mũ, nền trơn, rõ nét. Không cần nộp nếu dưới 16 tuổi.
3. Hộ chiếu và Thẻ lưu trú
Xuất trình tại quầy.
4. Bằng tốt nghiệp và Giấy chứng nhận học vị
Giấy tờ chứng minh đã tốt nghiệp đại học 4 năm tại Nhật Bản và đạt bằng cử nhân trở lên, hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành chương trình sau đại học và đạt học vị.
5. Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Nhật
Nộp một trong các giấy tờ sau:
- Bản sao Chứng chỉ đạt N1 Kỳ thi Năng lực Tiếng Nhật (JLPT)
- Bản sao Giấy chứng nhận điểm 480 trở lên Bài kiểm tra Tiếng Nhật Thương mại BJT
- Giấy tờ chứng minh đã tốt nghiệp chuyên ngành tiếng Nhật tại đại học hoặc sau đại học
6. Bản sao hợp đồng lao động (bao gồm thông báo điều kiện lao động)
Phải ghi rõ các mục sau:
- Thời hạn tuyển dụng
- Nội dung công việc
- Mức thù lao (bằng hoặc cao hơn mức lương của người Nhật)
- Giờ làm việc (toàn thời gian · full-time)
- Địa điểm làm việc
7. Lý do tuyển dụng (Thư giải trình tuyển dụng)
Do cơ quan tuyển dụng lập, bao gồm các nội dung sau:
- Quá trình và lý do tuyển dụng
- Nội dung công việc cụ thể (ghi rõ đây là công việc yêu cầu giao tiếp tiếng Nhật trôi chảy)
- Lương và đãi ngộ
8. Tài liệu về cơ quan tuyển dụng
Nộp các tài liệu sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty (trong vòng 3 tháng kể từ ngày cấp)
- Bản sao tài liệu quyết toán (Báo cáo lãi lỗ năm tài chính gần nhất, v.v.)
- Tài liệu giới thiệu công ty · Tờ rơi (có thể biết được nội dung kinh doanh)
9. Lý lịch
Ghi rõ quá trình học tập và kinh nghiệm làm việc.
10. Tài liệu làm rõ nội dung kinh doanh
Tài liệu có thể biết được nội dung kinh doanh, số nhân viên, doanh thu, v.v. của cơ quan tuyển dụng.
Trường hợp người thuộc Điều 49 (vợ/chồng):
1. Đơn xin thay đổi tư cách lưu trú 1 bản
2. Ảnh chân dung 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, mặt chính diện, không đội mũ, nền trơn, rõ nét. Không cần nộp nếu dưới 16 tuổi.
3. Hộ chiếu và Thẻ lưu trú
Xuất trình tại quầy.
4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân
Giấy chứng nhận kết hôn và các giấy tờ công chứng khác chứng minh quan hệ hôn nhân với người thuộc Điều 46.
5. Bản sao Thẻ lưu trú của người thuộc Điều 46
Giấy tờ xác nhận thân phận của người thuộc Điều 46.
6. Giấy chứng nhận thuế cư trú (hoặc miễn thuế) và Giấy chứng nhận nộp thuế của người thuộc Điều 46
Giấy tờ chứng minh khả năng bảo trợ.
Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú
Trường hợp người thuộc Điều 46 (bản thân):
1. Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú 1 bản
2. Ảnh chân dung 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, mặt chính diện, không đội mũ, nền trơn, rõ nét. Không cần nộp nếu dưới 16 tuổi hoặc gia hạn 3 tháng trở xuống.
3. Hộ chiếu và Thẻ lưu trú
Xuất trình tại quầy.
4. Bản sao hợp đồng lao động (bao gồm thông báo điều kiện lao động)
Giấy tờ chứng minh quan hệ tuyển dụng hiện tại. Nếu hợp đồng lao động đã được gia hạn, nộp hợp đồng sau khi gia hạn.
5. Giấy chứng nhận thuế cư trú (hoặc miễn thuế) và Giấy chứng nhận nộp thuế mỗi loại 1 bản
Phải ghi tổng thu nhập và tình hình nộp thuế trong 1 năm. Có thể xin cấp tại cơ quan hành chính địa phương (thành phố/quận/thị trấn/làng).
6. Tài liệu làm rõ nội dung kinh doanh của cơ quan tuyển dụng
Tài liệu giới thiệu công ty · Tờ rơi, v.v. có thể biết được nội dung kinh doanh. Tuy nhiên, nếu không có thay đổi so với lần nộp đơn trước thì có thể bỏ qua.
Trường hợp người thuộc Điều 49 (vợ/chồng):
1. Đơn xin gia hạn thời hạn lưu trú 1 bản
2. Ảnh chân dung 1 tấm
Dọc 4cm × Ngang 3cm, chụp trong vòng 6 tháng trước khi nộp đơn, mặt chính diện, không đội mũ, nền trơn, rõ nét. Không cần nộp nếu dưới 16 tuổi hoặc gia hạn 3 tháng trở xuống.
3. Hộ chiếu và Thẻ lưu trú
Xuất trình tại quầy.
4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân
Giấy chứng nhận kết hôn và các giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân với người thuộc Điều 46 vẫn đang tiếp tục.
5. Bản sao Thẻ lưu trú của người thuộc Điều 46
Giấy tờ xác nhận tình trạng lưu trú của người thuộc Điều 46.
6. Giấy chứng nhận thuế cư trú (hoặc miễn thuế) và Giấy chứng nhận nộp thuế của người thuộc Điều 46
Giấy tờ chứng minh khả năng bảo trợ vẫn đang tiếp tục.
Ví dụ về công việc đối tượng
Dưới đây là ví dụ về các công việc có thể làm theo Hoạt động chỉ định Điều 46. Giao tiếp tiếng Nhật trôi chảy phải là yếu tố thiết yếu trong công việc.
- Tiếp khách tại nhà hàng (công việc bao gồm phiên dịch · dịch thuật phục vụ khách nước ngoài)
- Làm việc trên dây chuyền nhà máy (công việc bao gồm hướng dẫn nhân viên nước ngoài)
- Bán hàng tại cửa hàng bán lẻ (công việc bao gồm phiên dịch · dịch thuật phục vụ khách nước ngoài)
- Tiếp khách tại khách sạn · nhà nghỉ (bao gồm phục vụ khách nước ngoài)
- Lái xe taxi (bao gồm phục vụ khách du lịch nước ngoài)
- Công việc chăm sóc tại cơ sở điều dưỡng (công việc bao gồm hướng dẫn nhân viên nước ngoài)
Lưu ý: Công việc chỉ gồm lao động đơn giản không phải là đối tượng. Phải bao gồm công việc yêu cầu giao tiếp bằng tiếng Nhật.
Liên kết tham khảo
Bạn cần xin hoặc thay đổi tư cách lưu trú tại Nhật Bản?
Dễ dàng tạo đơn xin tư cách lưu trú Nhật Bản của bạn.